TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH RỪNG VEN BIỂN

RỪNG VEN BIỂN BAO GỒM

1 - Rừng ngập mặn
2 - Rừng trên đất, cát ven biển

VỚI ĐỐI TƯỢNG RỪNG NGẬP MẶN

Phạm vi phân bố tương đối rõ, vì vậy việc thống kê dữ liệu cho đối tượng này có thể thực hiện thống nhất trên toàn quốc cũng như các địa phương thông qua bản đồ cập nhật diễn biến rừng hàng năm.

VỚI ĐỐI TƯỢNG RỪNG TRÊN ĐẤT, CÁT VEN BIỂN

Chưa có tiêu chí, từ đó không xác định rõ được phạm vi phân bố của đối tượng rừng này đến đâu để thống kê là rừng ven biển. Do đó, mỗi địa phương lại thống kê theo những tiêu chí khác nhau, dẫn đến số liệu nhiều khi không phù hợp giữa các địa phương.
Căn cứ Hội thảo báo cáo hiện trạng cơ sở dữ liệu quản lý rừng ven biển của các tỉnh thành phố ven biển Việt Nam vào cuối năm 2018, tiêu chí để xác định phạm vi phân bố của rừng ven biển đã được xác định và thống nhất.

BỘ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH RỪNG VEN BIỂN

(1) Toàn bộ diện tích rừng ngập mặn phân bố tại các Tỉnh/Thành phố trong toàn quốc.
(2) Rừng trên lập địa cát của các huyện có đường bờ biển và hải đảo.
(3) Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng trên các loại lập địa không phải ngập mặn, không phải cát của các xã có đường bờ biển và hải đảo.
Với tiêu chí này, cơ sở dữ liệu về rừng và đất lâm nghiệp ven biển bao gồm những diện tích sau:
- Toàn bộ diện tích rừng ngập mặn và diện tích đất lâm nghiệp chưa có rừng trên lập địa ngập mặn tại các tỉnh/Thành phố trong toàn quốc.
- Toàn bộ diện tích rừng trên cát và diện tích đất lâm nghiệp chưa có rừng trên lập địa cát tại các huyện có đường bờ biển và hải đảo.
- Toàn bộ diện tích rừng và đất lâm nghiệp chưa có rừng quy hoạch với mục đích phòng hộ, đặc dụng trên lập địa không phải ngập mặn và cát tại các xã có đường bờ biển và hải đảo.